MENU CHÍNH

LIÊNN KẾT WEBSITE

LIÊN KẾT

 Văn bản bộ Mail bộ
Văn bản sở Mail sở
Văn bản phòng Văn bản trường
Thời khóa biểu Diễn đàn GD
Video Clip Albums ảnh
KĐCL Mầm non  Phổ cập GD
Smas 2.0 Tra cứu điểm

{LANGesize=ShowAdDiv;;<\/script>» Quản lý văn bản nhà trường

Tên / Số / ký hiệu : 114/BC-PGDĐT
Về việc / trích yếu

BÁO CÁO Tổng kết năm học 2016-2017 và Phương hướng nhiệm vụ năm học 2017-2018

Ngày ban hành 05/06/2017
Loại văn bản Báo cáo
Đơn vị / phòng ban Văn bản hành chính
Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo
Người ký duyệt Trần Văn Điện
Cơ quan / đơn vị ban hành Phòng Giáo Dục và Đào tạo Giồng Riềng
Tải về Đã xem : 358 | Đã tải: 0
Nội dung chi tiết
     UBND HUYỆN GIỒNG RIỀNG                                                 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                                                         Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

       
     
    Số: 114/BC-PGDĐT                                                                    Giồng Riềng, ngày 05 tháng  6  năm 2017
 
                                                                                     BÁO CÁO
Tổng kết năm học 2016-2017 và Phương hướng
nhiệm vụ năm học 2017-2018

 
 
 

Phần I:  MỞ ĐẦU
 I. Các căn cứ để triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017
Căn cứ Chỉ thị số 3031/CT-BGDĐT ngày 26/8/2016 của Bộ GDĐT Về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2016-2017 của ngành Giáo dục;
Căn cứ vào Quyết định số 1683/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2016 của UBND tỉnh Kiên Giang Quyết định Ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2016-2017 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Kiên Giang;
Căn cứ vào Phương hướng, nhiệm vụ năm học 2016-2017 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kiên Giang;
Căn cứ Kế hoạch số 86-KH/HU ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Huyện ủy Giồng Riềng về thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2014 của Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) và Chương trình hành động số 47-CTr/TU ngày 10 tháng 02 năm 2014 của Tỉnh ủy “về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”. Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Huyện Đảng bộ lần thứ XI nhiệm kỳ 2015-2020.
            Căn cứ Phương hướng nhiệm vụ năm học 2016-2017 của ngành Giáo dục và Đào tạo huyện Giồng Riềng.
II. Tình hình và bối cảnh triển khai nhiệm vụ năm học 2016-2017
1. Thuận lợi
Được sự quan tâm chỉ đạo công tác chuyên môn của Sở Giáo dục và Đào tạo Kiên Giang; quan tâm chỉ đạo kịp thời của Huyện ủy, UBND huyện và sự phối hợp chặt chẽ với các ban ngành, đoàn thể từ huyện đến các xã, thị trấn; đặc biệt, sự quan tâm đầu tư kinh phí tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy và học.
Các cuộc vận động và phong trào lớn của ngành được các trường triển khai thực hiện đồng bộ, giáo viên nhiệt tình hưởng ứng tạo khí thế thi đua sôi nổi trong toàn ngành. Giữ vững và phát triển các trường đạt chuẩn Quốc gia, trường đạt tiêu chí xanh-sạch-đẹp-an toàn; trường học thân thiện học sinh tích.
Cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên của các trường có ý thức trách nhiệm cao; trình độ chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên đều đạt chuẩn và tỷ lệ trên chuẩn cao, đáp ứng tốt việc đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục; học sinh có ý thức trong học tập và trau dồi đạo đức; Công tác phổ cập giáo dục được các cấp, các ngành quan tâm chỉ đạo; công nghệ thông tin được ứng dụng mạnh mẽ trong quản lý và giảng dạy.
Công tác xã hội hóa giáo dục đã được đẩy mạnh và đạt hiệu quả cao. Nhân dân ý thức tốt về việc học tập của con em mình và tạo mọi điều kiện cho con em đến trường góp phần xây dựng xã hội học tập.
Giao thông nông thôn từng bước phát triển, đáp ứng nhu cầu đi lại cho  học sinh, từ đó việc huy động trẻ trong độ tuổi đến trường hàng năm đều đạt và vượt chỉ tiêu đề ra.
2. Khó khăn
Số lượng trường nhiều, địa bàn rộng khó khăn trong việc quản lý; Cơ sở vật chất còn thiếu, nhất là phòng học của các trường tiểu học dành cho việc dạy học 2 buổi/ngày; thiết bị dạy học sử dụng nhiều năm đã hư hao, thất thoát nhưng kinh phí dành để mua bổ sung còn hạn chế; phong trào tự làm đồ dùng dạy học chưa được duy trì thường xuyên.
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên chưa đồng đều do đào tạo từ nhiều nguồn khác nhau. Một bộ phận nhỏ cán bộ quản lý và giáo viên năng lực còn hạn chế, ý thức trách nhiệm chưa cao, thực hiện chưa tốt những quy định của ngành, còn xem nhẹ công tác báo cáo.
Một số nơi giao thông nông thôn còn hạn chế, nên việc đi lại của học sinh gặp khó khăn, nhất là vào mùa mưa. Một số phụ huynh chưa quan tâm đến việc học tập của học sinh, dẫn đến tình trạng học sinh bỏ học giữa chừng, gây khó khăn trong việc duy trì sĩ số học sinh của nhà trường.
Cấp tiểu học thực hiện nhiều chương trình giảng dạy, vì vậy gặp khó trong việc chỉ đạo và quản lý công tác chuyên môn.
Phần II: KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016-2017
1. Công tác quản lý giáo dục và đào tạo
Thực hiện đầy đủ và hiệu quả công tác tuyên truyền, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo.
Công tác thanh tra, kiểm tra các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục trong nhà trường được quan tâm chỉ đạo. Đẩy mạnh việc đổi mới tổ chức và hoạt động thanh tra giáo dục một cách thiết thực, có hiệu quả. Chỉ đạo các trường xây dựng kế hoạch tự thanh tra, kiểm tra nội bộ, nhất là đẩy mạnh việc tổ chức thanh tra hoạt động sư phạm của giáo viên. Qua thanh tra, kiểm tra đã uốn nắn, giúp đỡ nhà trường, giáo viên thực hiện tốt công tác quản lý và công tác dạy và học.
        Thực hiện cải cách hành chính và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy; các trường thực hiện kết nối mạng Internet, xây dựng website của trường và đưa công nghệ thông tin vào xử lý công việc, từng bước thay thế cho việc dùng văn bản, giấy tờ hành chính trong truyền đạt thông tin.
Tham mưu tốt với các cấp ủy đảng, chính quyền, phối hợp với các tổ chức chính trị, xã hội để xây dựng môi trường sư phạm xanh, sạch, đẹp, an toàn trong và ngoài nhà trường, xóa bỏ các hiện tượng tiêu cực; triển khai thực hiện tốt việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị và tổ chức các hoạt động giáo dục, như tổ chức các hội thi, các phong trào giáo dục đều trên tinh thần thiết thực, hiệu quả và tiết kiệm; thực hiện có hiệu quả công tác phòng chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và phòng chống bạo lực học đường; giáo dục về trật tự an toàn giao thông, vệ sinh môi trường, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.
2. Về tổ chức hoạt động giáo dục
2.1. Thực hiện nhiệm vụ chung của các cấp học
- Tiếp tục tổ chức triển khai quán triệt nội dung học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; mỗi CB-GV-NV đều xây dựng kế hoạch và chọn lựa những nội dung thiết thực để học tập và làm theo. Từ đó, nhận thức của CB-GV-NV trong toàn ngành đã chuyển biến đáng kể, nâng cao ý thức trách nhiệm, năng lực và hiệu quả công tác trong  đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Quan tâm giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống cho học sinh gắn với việc đưa nội dung các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành thành hoạt động thường xuyên trong trường học. Kết quả xếp loại phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” cuối năm học có 80/82 trường được công nhận, trong đó có 68 trường đạt xuất sắc, 12 trường tốt.
Thông qua các cuộc vận động và các phong trào thi đua của ngành, giáo viên đã ý thức được vai trò, vị trí của mình trong việc giáo dục đạo đức, hình thành nhân cách học sinh, từ đó mỗi thầy giáo, cô giáo đã thể hiện được tấm gương sáng về đạo đức, tự học và sáng tạo để cho học sinh noi theo. Trong quá trình thực hiện, đã khắc phục được hiện tượng vi phạm đạo đức nhà giáo và giảm dần giáo viên vi phạm pháp luật, vi phạm quy định của ngành. Trong các hoạt động giáo dục của nhà trường chú trọng đến việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo, chủ động của học sinh; giáo dục kỹ năng sống, nhất là xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học; tổ chức các hoạt động văn hóa văn nghệ, các trò chơi dân gian tạo sân chơi cho các em vừa học tập vừa vui chơi.
- Kết quả thực hiện Chỉ thị 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ chính trị về ”Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và THCS, tăng cường phân luồng sau THCS và xóa mù chữ cho người lớn”. Đến nay, toàn huyện đã có 19 xã, thị trấn đạt chuẩn PCGD cho trẻ 5 tuổi; có 100% xã, thị trấn đạt chuẩn PCGDTH đúng độ tuổi mức độ II, trong đó có 16 đơn vị đạt mức độ III; 100% xã, thị trấn đạt PCGDTHCS.
            - Đẩy mạnh giáo dục toàn diện cho học sinh, nhiều đơn vị trường đã làm tốt việc phối hợp giáo dục giữa nhà trường, gia đình và xã hội. Thực hiện có hiệu quả công tác phòng chống tội phạm và ma túy, phòng chống các tệ nạn xã hội, phòng chống HIV/AIDS và phòng chống bạo lực học đường, tai nạn thương tích, đuối nước, dịch bệnh đối với học sinh; giáo dục về trật tự an toàn giao thông, vệ sinh môi trường, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua tích hợp giảng dạy trong các tiết học. Bên cạnh đó, các trường còn chú trọng và tăng cường giáo dục tư tưởng chính trị, văn hóa truyền thống, đạo đức, lối sống, kỹ năng thực hành, ý thức trách nhiệm xã hội; thực hiện giáo dục ngoài giờ lên lớp nhằm giáo dục các em có lối sống lành mạnh, có tinh thần sáng tạo, ý thức tự quản trong việc học tập và sinh hoạt.
- Thực hiện tốt chính sách dân tộc thiểu số, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho con em người dân tộc thiểu số học tập tốt, với phương châm mọi trẻ em đều được đi học. Triển khai thực hiện tốt chế độ chính sách ưu tiên giáo dục và đào tạo cho giáo viên và theo Quyết định số 43/2015/QĐ-UBND ngày 19/11/2015 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc Khmer trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Công tác thông tin tuyên truyền được đổi mới và đi vào chiều sâu. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý giáo dục, từ đó thông tin báo cáo được thực hiện kịp thời; việc triển khai các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của Ngành được rộng rãi, nhanh và chính xác hơn.
            - Đổi mới công tác thi đua, khen thưởng theo hướng thiết thực, hiệu quả, tránh hình thức. Đây là một trong những động lực đẩy mạnh chất lượng giáo dục, từng bước khắc phục tình trạng chạy theo thành tích. Công tác thi đua được bình xét ở cuối năm học một cách công khai, dân chủ, khách quan và công bằng. Từ đó, cán bộ, giáo viên, công nhân viên trong nhà trường luôn an tâm công tác, phấn đấu thi đua đạt thành tích cao trong giảng dạy cũng như trong các phong trào do nhà trường phát động và tổ chức, góp phần tích cực cho việc nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
- Công tác pháp chế trong nhà trường được quan tâm chỉ đạo thực hiện tốt. Quan tâm nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, công chức, viên chức và học sinh; xây dựng kế hoạch tuyên truyền và giáo dục pháp luật trong toàn ngành; điều chỉnh tất cả các hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật.
2.2. Giáo dục mầm non
Toàn huyện có 19 trường mầm non (18 trường công lập, 01 trường tư thục), 5 lớp mẫu giáo trong trường tiểu học. Huy động được 2 nhóm trẻ (01 công lập, 01 tư
thục), có 40 trẻ; có 167 lớp mẫu giáo (164 lớp công lập, 03 lớp tư thục), với 4.197 trẻ;
tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ đạt 1% so với tổng số trẻ trong độ tuổi; huy động trẻ mẫu
giáo 3-5 tuổi đạt 55,8 %; riêng trẻ 5 tuổi huy động được 129 lớp với 2.710/2.763 trẻ,
đạt tỷ lệ 98,1%, so với năm học trước tăng 287 trẻ; trẻ 5 tuổi được học 2 buổi/ngày
2.710 trẻ, đạt tỷ lệ 100 %; trẻ mẫu giáo 3-5 tuổi học bán trú là 1.968/4197 trẻ, đạt tỷ lệ
46,89%, riêng trẻ mẫu giáo 5 tuổi nhập học bán trú 1.130/2.710, tỷ lệ đạt 42%. Quan
tâm đẩy mạnh công tác giáo dục mầm non ngoài công lập, hiện có 01 trường tư thục,
03 nhóm lớp mầm non ngoài công lập (trong đó có 2 nhóm tư thục chưa được cấp phép do chưa đủ điều kiện).
Kết quả cuối năm học có 99 % trẻ 5 tuổi đạt chuyên cần, 99% trẻ hoàn thành
chương trình; có 100% số cháu mầm non, mẫu giáo được khám sức khỏe định kỳ, 98,9% trẻ phát triển bình thường, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thấp còi 0,6%, suy dinh
dưỡng nhẹ cân 0,5%, không có trường hợp nào để xảy ra ngộ độc thực phẩm. Cuối năm học có 98 % trẻ nhà trẻ, mẫu giáo đạt bé ngoan, trong đó số trẻ đạt bé ngoan xuất sắc là 39.50%.
2.3. Giáo dục phổ thông
            a. Giáo dục Tiểu học
Toàn huyện có 46 trường, 783 lớp, 17.976 học sinh; trong đó, học sinh người dân tộc Khmer 3.215 em, chiếm tỷ lệ 17,88%; học sinh học bán trú 203 em; học 2 buổi/ngày 10.148/17976 học sinh, đạt tỷ lệ 56,45%, học hơn 5 buổi/tuần 4.026/17976, tỷ lệ 22,36%; có 06 trường dạy lớp ghép với 10 lớp 2 trình độ, 150 học sinh. Tổ chức 100% khối lớp 1 dạy học theo tài liệu Tiếng Việt 1- Công nghệ giáo dục, có 167 lớp, 3.421 học sinh; có 15 trường dạy Tin học, 120  lớp, 3.379 học sinh; có 46 trường dạy Tiếng Anh từ lớp 3 đến lớp 5, có 443 lớp, 10.688 học sinh; dạy tiếng dân tộc Khmer tại 03 trường, có 15 lớp, với 259 học sinh. Tổ chức dạy học theo Mô hình trường học mới Việt Nam tại 40 trường, có 339 lớp, với 8.726 học sinh.
Tập trung triển khai các giải pháp đổi mới giáo dục bậc tiểu học theo mục tiêu phát triển năng lực và phẩm chất học sinh. Đồng thời, thực hiện tốt việc dạy học theo chuẩn kiến thức-kỹ năng, điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng giảm tải. Tiếp tục đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học; tổ chức kiểm tra, đánh giá học sinh theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo; thực hiện đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng lấy học sinh làm trung tâm; ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy, từng bước khắc phục những hạn chế về phương pháp dạy học thụ động, thiếu tính sáng tạo, gây áp lực cho học sinh. Bên cạnh đó, chú trọng rèn luyện năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn, nhất là rèn luyện kỹ năng sống, phát triển năng lực sáng tạo và tự học của học sinh.  
            Kết quả đánh giá học sinh các mặt ở cuối năm học 2016-2017: về năng lực có 17.905/17.976 đạt 99,61%; về phẩm chất có 17.952/17.976 đạt 99,87%; về kết quả đánh giá học tập môn Toán có 17.812/17.976 đạt 99,09%; môn Tiếng Việt có 17.753/17.976 đạt 98,76%;  Học sinh từ lớp 1 đến lớp 5 hoàn thành chương trình lớp học và hoàn thành chương trình tiểu học có 17.744/17.976 đạt 98,71%; (riêng lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học có 3.400/3.405 đạt 99,85%;). Học sinh bỏ học 83 em, chiếm tỷ lệ 0,46% (so với năm học trước giảm 0,09%).
            b. Giáo dục THCS
Toàn huyện có 18 trường trực thuộc, có 232 lớp, số học sinh cuối năm học là 7.714, học sinh người dân tộc khmer 1.222, chiếm tỷ lệ 15,84%. Có 03 trường mở được 13 lớp (07 lớp 6; 6 lớp 7) với 333 học sinh (lớp 6: 188 học sinh, lớp 7: 145 học sinh) tham gia thí điểm theo mô hình trường học mới Việt Nam.
Thực hiện triển khai các giải pháp đổi mới giáo dục phổ thông đồng bộ theo mục tiêu phát triển năng lực và phẩm chất học sinh. Đẩy mạnh nâng cao kỹ năng ngoại ngữ, tin học cho học sinh; rèn luyện năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn, nhất là rèn luyện kỹ năng sống, phát triển năng lực sáng tạo và tự học của học sinh. Quan tâm chỉ đạo việc đổi mới phương pháp giảng dạy, đổi mới sinh hoạt chuyên môn, đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá học sinh theo chuẩn kiến thức-kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy.
Kết quả đánh giá, xếp loại học sinh cuối năm học: hạnh kiểm học sinh từ trung
bình trở lên đạt 99,99%; xếp loại học lực: Giỏi 17,94%, Khá 39,05%, Trung bình 38,53%, học sinh yếu, kém chiếm tỷ lệ 4,49%. Học sinh bỏ học 98 em, chiếm tỷ lệ 1,27% (so với năm học trước giảm 0,6%).
2.4. Giáo dục thường xuyên
Thực hiện Đề án Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012-2020 và Đề án Xóa mù chữ đến năm 2020, huyện đã chỉ đạo thực hiện đạt kết quả như sau:
- Kết quả PCGDTH: có 100% xã, thị trấn đạt chuẩn PCGDTH đúng độ tuổi mức độ II, trong đó có 16 đơn vị đạt mức độ III , với kết quả toàn huyện: huy động trẻ 6 tuổi vào học lớp 1 đạt 100%; trẻ 6-14 tuổi ra lớp đạt tỷ lệ 99%; trẻ 11-14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt 97,80%; trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học
đạt 92,80%, số còn lại trong độ tuổi này đang học tiểu học.
- Kết quả PCGD THCS: có 100% xã, thị trấn đạt chuẩn PCGD THCS mức độ I, trong đó có 2 xã đạt mức độ II , với kết quả như sau: tuyển sinh học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6 đạt 98,98%; học sinh lớp 9 tốt nghiệp THCS (2 hệ) đạt 98,73%; đối tượng trong độ tuổi 15-18 có bằng tốt nghiệp THCS (2 hệ) đạt 85,14%.
- Kết quả XMC dân số trong độ tuổi 15-60 biết chữ đạt tỷ lệ 87,35%, trong đó dân số trong độ tuổi 15-35 biết chữ đạt tỷ lệ 95,11%.
- Tham mưu cho UBND huyện ra quyết định kiện toàn lại các Trung tâm học tập cộng đồng ở 19/19 xã, thị trấn trong toàn huyện. Cử cán bộ, giáo viên của ngành giáo dục và đào tạo biệt phái sang làm nhiệm vụ tại Trung tâm học tập cộng đồng mỗi xã, thị trấn 01 người. Các Trung tâm học tập cộng đồng đã ổn định về tổ chức và từng bước đáp ứng yêu cầu giáo dục thường xuyên và phong trào xây dựng xã hội học tập tại địa phương.
- Ngành Giáo dục và Đào tạo đã kết hợp chặt chẽ với Hội khuyến học huyện để chăm lo cho sự nghiệp giáo dục của huyện nhà. Hội khuyến học từ huyện đến các xã, thị trấn đã thực hiện tốt vai trò nòng cốt trong việc thúc đẩy phong trào giáo dục, đã tổ chức trao nhiều suất học bổng cho học sinh nghèo vượt khó học tốt. Đây là một động lực, là niềm khích lệ to lớn đối với học sinh, là nhân tố góp phần thúc đẩy phong trào học tập của con em nhân dân tại địa phương.
2.5. Tổ chức và tham gia các hội thi lớn của ngành
            - Tổ chức Hội thi “Tìm hiểu luật giao thông cho trẻ MG 5 tuổi có 18 đơn vị trường MN công lập và 1 trường tiểu học có lớp MG tham dự. Kết quả trao 20 giải như sau: 1 giải nhất, 1 giải nhì, 2 giải ba và 15 giải khuyến khích, 1 giải tự giới thiệu hay.
- Tham gia thi “Tìm hiểu luật giao thông cấp tỉnh đạt giải khuyến khích”.
- Tổ chức thi “Vở sạch-chữ đẹp” cho học sinh và “Viết chữ đẹp” cho giáo viên tiểu học cấp huyện, có 569 học sinh và 87 giáo viên tham gia dự thi. Kết quả trao 44 giải cho giáo viên (02 giải nhất, 06 giải nhì, 07 giải ba và 29 giải khuyến khích); trao 274 giải cho học sinh (15 giải nhất, 58 giải nhì, 86 giải ba, 115 giải khuyến khích). Tuyển chọn 20 học sinh và 03 giáo viên tiểu học tham dự thi cấp tỉnh năm học, kết quả học sinh đạt 13 giải gồm (02 giải nhất,  06 giải nhì và 05 giải ba); giáo viên đạt 02 giải gồm (01 giải nhì và 01 giải ba).
            - Tổ chức thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp huyện cấp tiểu học có 122 giáo viên đăng ký tham gia dự thi. Kết quả công nhận danh hiệu Giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp huyện 75 giáo viên; xét khen thưởng cho 16 giáo viên đạt thành tích xuất sắc trong hội thi. Chọn 29 giáo viên tham gia dự thi cấp tỉnh, kết quả công nhận danh hiệu Giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp tỉnh có 12 giáo viên, trong đó đạt xuất sắc 08 giáo viên.
- Tổ chức “Ngày Hội giáo dục” huyện Giồng Riềng lần thứ I năm học 2016-2017 với các hoạt động: Thi bài giảng điện tử có 331 bài giảng tham gia dự thi kết quả công nhận 31 giải A, 55 giải B, 120 giải C; phần mềm sáng tạo có 4 phần mềm tham gia kết quả công nhận 02 phần mềm 01 giải A và 01 giải C; thi đồ dùng dạy học tự làm và sản phẩm tạo hình của bé có 449 sản phẩm tham gia dự thi kết quả công nhận 56 giải A, 100 giải B và 179 giải C; thi đấu bóng đá mini nam kết quả trao 01 giải nhất, 01 giải nhì, 02 giải ba; Ném bóng vào rổ kết quả trao 01 giải nhất, 01 giải nhì, 01 giải ba, 01 giải tư; thi cờ vua dành cho học sinh TH và THCS có 141 học sinh tham gia kết quả trao 08 giải nhất, 08 giải nhì và 08 giải ba; triển lãm gian hàng và ẩm thực kết quả trao 01 giải nhất, 02 giải nhì, 03 giải ba, 04 giải khuyến khích; giao lưu văn nghệ kết quả trao 01 giải A, 03 giải B, 03 giải C; kết quả xếp giải toàn đoàn trao 01 giải nhất, 02 giải nhì, 03 giải ba.
- Tổ chức thi giải toán trên máy tính cầm tay vòng huyện, có 52 thí sinh dự thi, kết quả có 10 thí sinh đạt giải; tuyển chọn 10 học sinh dự thi cấp tỉnh, kết quả đạt 07 giải (01 giải nhất, 01 giải nhì, 04 giải ba và 01 khuyến khích).
- Thành lập đội tuyển dự thi “Văn hay-chữ tốt” cấp tỉnh, có 10 học sinh dự thi, kết quả đạt 03 giải Tư.
- Tổ chức thi học sinh giỏi THCS cấp huyện, có 865 thí sinh của 24 trường có học sinh THCS tham gia dự thi. Kết quả có 220 thí sinh được xếp giải, chiếm 25,43% tổng số thí sinh dự thi (chia ra, giải nhất: 23 giải; giải nhì: 24 giải; giải ba: 33 giải; khuyến khích: 140 giải). Tuyển chọn 8 đội tuyển gồm có 75 học sinh tham gia dự thi cấp tỉnh, kết quả đạt 48 giải.
- Phối hợp Huyện đoàn tổ chức Hội thi Tin học trẻ cấp huyện kết quả trao 03 giải nhất, 03 giải nhì, 03 gải ba và 9 giải khuyến khích cho học sinh của 03 bảng A,B,C, chọn học sinh có số điểm cao thành lập đoàn tham gia dự thi cấp tỉnh, kết quả đạt 01 giải B.
- Phối hợp Huyện Đoàn tổ chức hội thi tìm hiểu kiến thức lịch sử năm 2017 cho học sinh tiểu học và THCS trong huyện. Kết quả khối tiểu học trao 01 giải đặt biệt, 03 giải xuất sắc, 10 giải khuyến khích; khối THCS trao 01 giải đặt biệt, 02 giải xuất sắc, 05 giải khuyến khích và tuyển chọn đội tuyển tham gia dự thi cấp tỉnh. Kết quả đạt 01 giải xuất sắc khối THCS.
- Tham gia cuộc thi viết tìm hiểu về biển, đảo Việt Nam cấp tỉnh, kết quả đạt 01 giải ba.
- Tham gia Cuộc thi sáng tạo thanh thiếu niên, nhi đồng lần thứ 2 tỉnh Kiên Giang đạt: 01 giải nhất, 02 giải ba và 10 giải khuyến khích.
3. Về phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
Tổng số CB-GV-CNV trong toàn ngành là 2.421, trong đó: giáo viên trực tiếp giảng dạy khối mầm non-mẫu giáo: 241; tiểu học: 1.179; THCS: 458. Hiện nay giáo viên mầm non, tiểu học và THCS đạt trình độ đào tạo chuẩn là 100%, giáo viên đạt trên chuẩn của ngành chiếm tỷ lệ 86%; Trong năm học thuyên chuyển trong và ngoài huyện 35 người; bổ nhiệm mới 01, điều động bổ nhiệm 06 và bổ nhiệm lại 18 CBQL trường học.
Tổ chức quán triệt tốt trong đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý của trường về các chủ trương của Đảng, Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; triển khai thực hiện tốt các hoạt động đổi mới của ngành, nhất là việc đổi mới phương pháp giảng dạy, đổi mới sinh hoạt chuyên môn và đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá học sinh.
Công tác xây dựng, quy hoạch đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được thực hiện thường xuyên ở hàng năm. Vào cuối năm học các trường đều tổ chức rà soát quy hoạch cán bộ quản lý trường theo quy định. Hàng năm đều có đưa đi đào tạo những đối tượng trong quy hoạch để khi có nhu cầu bổ sung Ban giám hiệu thì có nguồn để thực hiện ngay.
Phòng GD&ĐT đã triển khai thực hiện Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non và giáo viên phổ thông theo quy định; chỉ đạo các trường thực hiện tổ chức đánh giá, phân loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên đã ban hành ở từng cấp học: Mầm non, tổng số có 239 giáo viên được đánh giá, kết quả xếp loại xuất sắc 180 đạt tỷ lệ 75,31%, khá 59 đạt tỷ lệ 24,69%; Tiểu học, tổng số có 1.225 giáo viên được đánh giá, kết quả xếp loại xuất sắc 805 đạt tỷ lệ 65,71%; khá 398 đạt tỷ lệ 32,49%, trung bình 20 đạt tỷ lệ 1,63%, kém 02 tỷ lệ 0,16%; Trung học cơ sở, tổng số có 474 giáo viên được đánh giá, kết quả xếp loại xuất sắc 279 đạt tỷ lệ 58,8%, khá 195 đạt tỷ lệ 40,1%, trung bình 05 đạt tỷ lệ 1,1%.
4. Về tăng nguồn lực đầu tư và đổi mới cơ chế tài chính giáo dục
- Thực hiện tốt việc đổi mới cơ chế tài chính giáo dục; sử dụng và quản lý có hiệu quả các nguồn đầu tư cho giáo dục. Ngành luôn quan tâm chỉ đạo và thực hiện đầy đủ đúng theo chủ trương đổi mới quản lý tài chính của Nhà nước. Giao cho Hiệu trưởng các trường tự chủ kinh phí, tự chi, tự quyết toán theo quy định. Ngay từ đầu năm tài chính, lãnh đạo ngành đã tổ chức đối thoại với Hiệu trưởng các trường về phân bổ kinh phí dựa trên cơ sở dự toán chi của từng trường trong một năm. Từ đó, Hiệu trưởng các trường tự cân đối kinh phí được giao của trường mình trong năm để sử dụng có hiệu quả; phối hợp với các tổ chức chính trị, đoàn thể trong nhà trường xây dựng kế hoạch chi tiêu nội bộ một cách hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả nhất. Sau đó, được đưa ra hội đồng sư phạm nhà trường đóng góp và thống nhất 100% đưa vào thực hiện. Từ đó tạo sự đồng thuận cao, không gây thắc mắc trong giáo viên, gây mất đoàn kết nội bộ.
Trong năm học, đã phân bổ kinh phí chi sửa chữa và xây dựng các hạn mục để xây dựng trường đạt chuẩn, trường xanh-sạch-đẹp như: xây dựng phòng tiền chế, sửa chữa phòng học, làm sân trường, hàng rào... trong nguồn vốn tiết kiệm kinh phí sự nghiệp giáo dục với tổng số tiền là: 6.562.233.951 đồng.
Trong năm 2016, toàn ngành thực hiện kinh phí như sau:
            + Kinh phí sự nghiệp giáo dục:      227.030.704.340 đồng
            + Kinh phí Quỹ học phí:                    2.850.000.000 đồng
Quan tâm đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, thiết bị dạy học và hạ tầng công nghệ thông tin cho các cơ sở giáo dục để tăng cường cơ sở vật chất trong các trường học.
            - Phòng học và phòng chức năng: Tổng số có 1.486 phòng (trong đó, có 1.052 phòng để giảng dạy, còn lại là phòng chức năng), tất cả các phòng đều là phòng cấp 4 và kiên cố (trong này có 168 phòng xuống cấp); có 24 phòng nhà công vụ giáo viên thuộc xã Bàn Tân Định, Vĩnh Thạnh, Thạnh phước, Thạnh Lộc và Vĩnh Phú. Trong năm 2016 chi xây dựng, sửa chữa 6,65 tỷ đồng.
- Thư viện trường học: Toàn huyện có 64 thư viện, chiếm tỷ lệ 100%; trong đó, thư viện đạt chuẩn là 47 (năm học 2016-2017 công nhận mới 3 thư viện), chiếm tỷ lệ 73,43% (có 3 thư viện đạt tiên tiến); còn 17 thư viện tiếp tục trang bị sách, thiết bị và làm nghiệp vụ thư viện; đã lập tờ trình mời Sở GD&ĐT Kiên Giang về kiểm tra công nhận thêm 04 thư viện ở năm 2017.
- Trường đạt chuẩn Quốc gia: Toàn huyện có 40/82 trường đạt chuẩn quốc gia (trong đó: 02 mầm non, 24 tiểu học, 14 THCS). Trong năm học 2016-2017, được tỉnh về kiểm tra công nhận mới 02 trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ I (TH Hòa Hưng 3, và TH Thạnh Bình 2) và 01 trường Mầm non Hoa Mai.
- Trường Xanh - sạch - đẹp - an toàn: Toàn huyện có 79/82 trường đạt trường xanh-sạch-đẹp-an toàn (trong đó, đạt mức độ I có 22 trường, đạt mức độ II có 57 trường) và có 42 điểm trường lẻ đạt các tiêu chí xanh-sạch-đẹp-an toàn (20 xuất sắc, 22 tốt). Các trường tiểu học và THCS tích cực triển khai xây dựng “Lớp học thân thiện - an toàn”, có 940 phòng học được công nhận “Lớp học thân thiện-an toàn”.
- Công tác kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục: được ngành quan tâm chỉ đạo thực hiện. Cuối năm học có 100% trường học hoàn thành báo cáo tự đánh giá và có 07 trường được Sở Giáo dục và Đào tạo về kiểm tra đánh giá ngoài (01 Mầm non; 03 tiểu học và 03 THCS).
- Công nghệ thông tin: Toàn huyện có 102 máy vi tính để bàn và 88 laptop dùng để quản lý trong nhà trường; có 31 phòng máy, với 671 máy vi tính, 57 máy chiếu Projector và 80 ti vi dùng để giảng dạy và học tập. Tất cả các phòng máy đều được kết nối Internet, có 100% số trường học được kết nối mạng Internet để khai thác thông tin; 100% trường có xây dựng website và hoạt động có hiệu quả.
5. Phát huy vai trò của Đảng, các tổ chức đoàn thể và huy động các nguồn lực phát triển giáo dục
5.1. Công tác xây dựng Đảng
            Ngành đã phối hợp tốt với chi, đảng bộ các xã, thị trấn đẩy mạnh công tác phát triển đảng viên. Hiện nay toàn huyện có 12 chi bộ ghép và 70 chi bộ sinh hoạt độc lập. Các đoàn thể như công đoàn, đoàn thanh niên tích cực giới thiệu những đoàn viên và quần chúng ưu tú cho Đảng xem xét phát triển Đảng. Trong năm học đã giới thiệu những đoàn viên và quần chúng ưu tú cho Đảng xem xét và đã kết nạp được 134 đồng chí vào Đảng, nâng tổng số Đảng viên trong toàn ngành là 1.437 đảng viên, đạt tỷ lệ 50,94% so với CB-GV-CNV toàn ngành.
            5.2. Công tác thi đua
Trong năm học 2016 – 2017 xét đề nghị danh hiệu Nhà giáo ưu tú về tỉnh 07 hồ sơ; tỉnh xem xét đề nghị về Trung ương 03 hồ sơ.
Xây dựng các kế hoạch triển khai các chuyên đề: Đổi mới căn bản toàn điện giáo dục và đào tạo; Nâng cao chất lượng công tác kiểm định chất lượng giáo dục; Thực hiện cải cách thủ tục hành chính; Thực hiện an toàn giao thông; Xây dựng trường xanh sạch đẹp; Trường học thân thiện học sinh tích cực, kết quả có 100% các trường đã thực hiện đăng ký. Phòng Giáo dục khen thưởng cho 15 trường đạt thành tích tốt trong phong trào xây dựng trường học thân thiện – học sinh tích cực, lớp học thân thiện an toàn, tổng số tiền 10.890.000 đồng.
Kết quả xét thi đua tập thể cuối năm học 2016 – 2017 như sau:
+ Đối với tập thể: Công nhận tập thể lao động tiên tiến 65 đơn vị, giấy khen tập thể 33 đơn vị, giấy khen tập thể phụ huynh học sinh 32 tập thể, tập thể lao động xuất sắc 37 đơn vị, cờ thi đua của UBND tỉnh 06 đơn vị đạt nhất khối, Bằng khen UBND tỉnh 10 đơn vị đạt nhì khối, Bằng khen UBND tỉnh 14 đơn vị đạt ba khối; Bằng khen tập thể phụ huynh 02.
+ Đối với cá nhân: Công nhận lao động tiên tiến 2281 đồng chí, giấy khen 361 đồng chí, giấy khen phụ huynh học sinh 96 phụ huynh, công nhận 305 chiến sĩ thi đua cơ sở, Bằng khen UBND tỉnh 129 đồng chí (có 03 phụ huynh), công nhận 40 chiến sĩ thi đua cấp tỉnh và 13 cá nhân Bằng khen Thủ Thướng Chính phủ.
5.3. Công tác Đoàn-Đội
 Tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh  đã phát huy được vai trò tiên phong trong mọi hoạt động của nhà trường. Đội TNTP Hồ Chí Minh là một lực lượng nồng cốt trong phong trào thi đua học tập. Từ đó nhà trường luôn quan tâm giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho Đội hoạt động. Phòng Giáo dục và Đào tạo đã kết hợp với Huyện Đoàn, Hội đồng đội huyện tổ chức nhiều phong trào nhằm tạo điều kiện cho thiếu nhi học tập, vui chơi góp phần giáo dục toàn diện học sinh.
Trong năm học, đã tổ chức các phong trào như:
- Phối hợp huyện đoàn tổ chức các hoạt động cho học sinh nghèo vui Tết Trung thu với chương trình thi lòng đèn đẹp, giao lưu văn nghệ - trò chơi dân gian trong dịp Tết Trung Thu năm 2016.
- Phối hợp Ban ATGT huyện tổ chức thành công hội thi tìm hiểm luật giao thông cho học sinh Tiểu học, tham gia dự thi cấp tỉnh kết quả đạt giải khuyến khích.
- Kết quả vận động cho học sinh bị bệnh, có hoàn cảnh gia đình khó khăn tổng số tiền là: 32.741.5000đ.
- Tham gia tổ chức ngày hội GD lần thứ I huyện Giồng Riềng và tuyển chọn đội tuyển cờ vua luyện tập tham gia dự thi cấp tỉnh .
5.4. Việc vận động các nguồn lực đóng góp phát triển giáo dục
Trong năm học, các trường đã vận động các loại quỹ như: quỹ hội cha mẹ học sinh; quỹ đội và kế hoạch nhỏ; vận động Hội khuyến học xã, huyện và các tổ chức, mạnh thường quân tặng quà cho học sinh nghèo và khen thưởng giáo viên, học sinh, đóng góp hỗ trợ nhà trường tổ chức các ngày lễ lớn trong năm và sửa chữa trường học 3.250.000.000 đồng.
 
ĐÁNH GIÁ CHUNG
            1. Kết quả đạt được
            Được sự quan tâm chỉ đạo của Sở GD&ĐT, các cấp ủy Đảng, chính quyền và các ban ngành, đoàn thể từ huyện đến các xã, thị trấn; cùng với sự nỗ lực của đội ngũ thầy cô giáo, cán bộ quản lý giáo dục và toàn thể học sinh ngành giáo dục huyện nhà đã đạt được những kết quả, đó là:
Công tác giáo dục chính trị tư tưởng, triển khai các cuộc vận động, phong trào lớn của ngành đi vào chiều sâu, thực chất hơn. Hệ thống quản lý giáo dục từ Phòng đến đơn vị trường học được củng cố và phát huy được vai trò của mình. Nhiều phong trào đã tổ chức và tham gia đạt kết quả cao. Hệ thống mạng lưới trường lớp đảm bảo nhu cầu học tập của con em tại địa phương. Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học được tăng cường và bổ sung. Giữ vững và phát triển trường đạt chuẩn Quốc gia, trường đạt tiêu chí xanh-sạch-đẹp-an toàn, trường học thân thiện, học sinh tích cực.
            Nhận thức đúng đắn của CB-GV-CNV và học sinh trong việc dạy và học. Phong trào thi đua học tập sôi nổi trong học sinh, chất lượng giáo dục ngày càng được nâng lên. Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục luôn được quan tâm bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao năng lực quản lý và giảng dạy. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy được quan tâm đầu tư và thực hiện có hiệu quả.
            Công tác giáo dục mầm non: triển khai thực hiện tốt việc nâng cao chất lượng giáo dục, chăm sóc trẻ tại các trường mầm non và các lớp mẫu giáo trong trường tiểu học; thực hiện khám sức khỏe định kỳ và cân đo trẻ theo biểu đồ dinh dưỡng theo quy định; tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thấp còi, nhẹ cân giảm dần; tỷ lệ trẻ đạt Bé ngoan, Bé ngoan xuất sắc được nâng cao.
            Công tác giáo dục phổ thông: Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc chương trình, nội dung giáo dục và đẩy mạnh đổi mới phương pháp giảng dạy, đổi mới sinh hoạt chuyên môn, đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá học sinh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, góp phần tích cực để nâng cao chất lượng dạy và học; Công tác giáo dục cho người dân tộc luôn được quan tâm đúng mức, nhà trường luôn quan tâm chăm lo và tạo điều kiện tốt cho con em người dân tộc khmer và học sinh khuyết tật học hòa nhập; Thực hiện công bằng trong giáo dục với phương châm là mọi trẻ em đều được đi học kể cả trẻ em vùng khó khăn, trẻ em khuyết tật. Bên cạnh đó, còn chú trọng đến việc giáo dục toàn diện cho học sinh và phòng chống, ngăn ngừa có hiệu quả các tệ nạn xã hội xâm nhập học đường. Tổ chức triển khai và thực hiện tốt công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu nhằm tạo tiền đề cho công tác bồi dưỡng nhân tài. Rèn luyện học sinh yếu kém có hiệu quả. Chất lượng giáo dục ngày càng được đảm bảo vững chắc, tỷ lệ học sinh khá giỏi tăng cao, giảm dần học sinh yếu kém, học sinh lưu ban, bỏ học. Triển khai thực hiện dạy Tiếng Việt 1-Công nghệ giáo dục và nhân rộng Mô hình trường học mới (VNEN) ở cấp tiểu học đạt kết quả thiết thực, đáng khích lệ, được xã hội đồng thuận cao.
Công tác phổ cập giáo dục cho trẻ 5 tuổi được đặc biệt quan tâm thực hiện; công tác xóa mù chữ cho người lớn tuổi và công tác phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục THCS đi vào chiều sâu, đạt tỷ lệ đảm bảo kết quả vững chắc cho những năm tiếp theo.
Công tác xã hội hóa giáo dục đã được quan tâm và đạt hiệu quả cao, phát huy mạnh mẽ vai trò nòng cốt của nhân dân trong phát triển giáo dục của địa phương; phát huy tốt vai trò của các đoàn thể trong nhà trường, nhất là các cuộc vận động gây quỹ từ thiện trong giáo viên và học sinh.
            Công tác tài chính thực hiện tốt việc thu, chi kinh phí theo quy định; sử dụng kinh phí đúng mục đích, hiệu quả; thực hiện chi trả đầy đủ và kịp thời mọi chế độ chính sách cho cán bộ, giáo viên, công nhân viên trong ngành; đầu tư mua sắm bổ sung trang thiết bị phục vụ tốt công tác dạy và học. Hệ thống công nghệ thông tin được quan tâm đầu tư, nâng cấp, xây dựng 100% đơn vị trường học đều có website và hoạt động thường xuyên.
            2. Hạn chế, yếu kém
Công tác tuyên truyền, giải thích của nhà trường chưa được quan tâm đúng mức, nhất là việc tuyên truyền, giải thích cho phụ huynh và giáo viên nắm và hiểu rõ quan điểm chủ trương đổi mới cách nhận xét, đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư 22/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, từ đó dẫn đến việc thắc mắc, chưa đồng thuận cao của một số phụ huynh và giáo viên, thậm chí còn có một số giáo viên thực hiện chưa đúng với tinh thần của Thông tư này.
Một số giáo viên chưa tích cực đổi mới hình thức tổ chức hoạt động và phương pháp dạy học và hiện nay vẫn còn một số giáo viên chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới dạy học và việc sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy còn chậm. Biên chế được giao chưa đáp ứng yêu cầu giảng dạy, nhất là giáo viên mầm non, giáo viên dạy Tiếng Anh tiểu học còn thiếu nhiều.
Cơ sở vật chất tuy có đầu tư xây dựng mới phòng học, bổ sung thêm trang thiết bị dạy học nhưng chưa đáp ứng yêu cầu, nhất là bàn ghế học sinh tiểu học còn nhiều loại 4 chỗ ngồi chưa được thay thế, thiết bị dạy học sử dụng nhiều năm đã bị hư hỏng nhưng chưa được bổ sung kịp thời, đây là một trong những nguyên nhân không thực hiện được việc đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học; Phòng học còn thiếu nhiều, nhất là phòng học để triển khai dạy học 2 buổi/ngày cho học sinh tiểu học và phòng học dành cho việc rèn luyện học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh giỏi.
Nguồn kinh phí hoạt động được phân bổ của ngành hạn hẹp nên việc đầu tư mua sắm trang thiết bị phục vụ cho công tác dạy và học còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
Công tác xây dựng trường học “Xanh-sạch-đẹp-an toàn” của các trường chưa được quan tâm đầu tư tu bổ, duy trì thường xuyên, thậm chí có một số trường hiện nay đã xuống cấp nhiều, không đạt các tiêu chí theo quy định. Công tác xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia chưa đạt số lượng theo phương hướng nhiệm vụ năm học 2016-2017 đề ra.
3. Nguyên nhân và bài học kinh nghiệm
            a. Nguyên nhân đạt  được
            Được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát về chuyên môn của Sở Giáo dục và Đào tạo; quan tâm chỉ đạo của Huyện ủy, UBND huyện và sự hỗ trợ tích cực của chính quyền địa phương, ban ngành, đoàn thể các cấp và nhân dân đồng tình hưởng ứng cùng chăm lo cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo tại địa phương. Đội ngũ cán bộ quản lý có năng lực, giáo viên nhiệt tình, yêu nghề, phấn đấu vượt qua khó khăn hoàn thành nhiệm vụ được giao góp phần đưa sự nghiệp giáo dục và đào tạo huyện nhà ngày càng phát triển. Công tác xã hội hóa giáo dục được quan tâm chỉ đạo và phát huy hiệu quả; phối hợp chặt chẽ với Hội khuyến học cùng chăm lo cho sự nghiệp giáo dục huyện nhà; lãnh đạo ngành đề ra kế hoạch chỉ đạo cụ thể, rõ ràng và thường xuyên kiểm tra, uốn nắn kịp thời.
            b. Nguyên nhân hạn chế, yếu kém
            Nguồn lực đầu tư cho phát triển giáo dục và đào tạo chưa tương xứng với sự phát triển chung của xã hội, chưa đáp ứng nhu cầu dạy và học; một số cán bộ quản lý và giáo viên bảo thủ, ngại đổi mới; Một số đơn vị trường học chưa phát huy được tinh thần tự chủ, sáng tạo, chưa chỉ đạo sâu sát công tác chuyên môn, thiếu tính chủ động trong việc thực hiện nhiệm vụ chung của ngành, thực hiện việc chỉ đạo cấp trên đôi lúc chưa triệt để từ đó ảnh hưởng đến kết quả giáo dục.
            c. Bài học kinh nghiệm
            - Nơi nào được sự quan tâm chỉ đạo của địa phương, sự đồng tình ủng hộ của nhân dân thì nơi đó công tác giáo dục sẽ phát triển.
            - Phát huy mạnh mẽ năng lực và sự nhiệt tình của đội ngũ nhà giáo, từ đó công tác dạy và học của nhà trường đạt hiệu quả cao.
            - Phát huy dân chủ và công khai hóa các mặt hoạt động của nhà trường, tạo sự đồng thuận, đoàn kết, nhất trí cao trong nội bộ đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên của nhà trường sẽ phát huy tốt nội lực, từ đó kết quả giáo dục chắc chắn sẽ đạt kết quả cao.
            - Đầu tư cơ sở vật chất đồng bộ; quan tâm chỉ đạo việc bồi dưỡng năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý nhà trường và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên; Khơi dậy lòng ham muốn học tập của học sinh, giáo dục thái độ, động cơ học tập đúng đắn.
            - Xây dựng kế hoạch cụ thể, rõ ràng bám sát mục tiêu giáo dục chung của nhà trường, của ngành.
Phần thứ III
PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017-2018
Trên cơ sở kết quả đạt được trong năm học 2016-2017 và tình hình thực tế của huyện nhà; Năm học 2017-2018, năm học tiếp tục thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ, Kế hoạch hành động của ngành Giáo dục và Kế hoạch của Huyện ủy triển khai thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCHTW 8 khóa XI về  đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Toàn ngành chú trọng phát triển quy mô, nâng cao chất lượng giáo dục, phát triển nguồn nhân lực, đẩy mạnh phong trào thi đua “Dạy tốt, học tốt”, thực hiện những nhiệm vụ và  giải pháp nhằm đổi mới và phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo, tập trung vào các nhiệm vụ trọng tâm sau đây:
I. NHIỆM VỤ CHUNG
Nhiệm vụ 1. Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo
Đẩy mạnh việc phân cấp, nâng cao trách nhiệm về quản lý thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của nhà trường, tạo động lực, tính chủ động, sáng tạo và xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu trường học. Giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm, nhất là chất lượng giáo dục của nhà trường; tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra; đẩy mạnh công nghệ thông tin và các thành tựu khoa học-công nghệ hiện đại trong quản lý và giảng dạy. Tiếp tục thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục nhà trường; đổi mới cơ chế tiếp nhận và xử lý thông tin trong quản lý giáo dục của nhà trường.
Nhiệm vụ 2. Đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục và đào tạo
Công khai giáo dục, công khai về mục tiêu, chất lượng giáo dục; đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và ý thức công dân. Tiếp tục dạy ngoại ngữ và tin học; quan tâm dạy tiếng nói và chữ viết cho học sinh là người dân tộc đối với những trường có đông đồng bào dân tộc Khmer. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học. Tiếp tục đổi mới phương pháp và nội dung giáo dục mầm non, chú trọng kết hợp chăm sóc, nuôi dưỡng với giáo dục phù hợp với đặc điểm tâm lý, sinh lý, yêu cầu phát triển thể lực và hình thành nhân cách cho trẻ.
                 Nhiệm vụ 3. Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
             Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý theo hướng thiết thực, hiệu quả, đảm bảo 100% cán bộ quản lý trường học phải qua đào tạo về nghiệp vụ quản lý. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả việc đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ chính sách, ưu đãi đối với giáo viên và cán bộ quản lý. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý trường học và  giáo viên mầm non, phổ thông; Đặc biệt chú trọng nội dung bồi dưỡng về đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra và đánh giá học sinh. Khuyến khích giáo viên và cán bộ quản lý tự nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Thực hiện quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý trường học. Rà soát và cử cán bộ quản lý và giáo viên tham gia học tập các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ do Sở, Bộ GD&ĐT tổ chức. Thường xuyên tổ chức hội giảng cụm trường để giáo viên giao lưu học tập kinh nghiệm trong giảng dạy, cũng như trong công tác chỉ đạo chuyên môn. Triển khai thực hiện chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non và giáo viên phổ thông.
 Nhiệm vụ 4. Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính
Tiếp tục thực hiện đổi mới cơ chế tài chính, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư của nhà nước. Tiếp tục thực hiện mục tiêu kiên cố hóa trường, lớp học; Rà soát quy hoạch mạng lưới trường, lớp phù hợp với quy hoạch chung của ngành. Thực hiện xây dựng, sửa chữa phòng học theo kế hoạch được duyệt để nhằm thay thế những phòng học xuống cấp; quan tâm xây dựng cảnh quan trường học theo tiêu chí “Xanh-sạch-đẹp-an toàn”.
Thực hiện tốt chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số; khuyến khích hình thành các quỹ học bổng, khuyến học, khuyến tài giúp học sinh nghèo vượt khó học giỏi. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện xã hội hoá giáo dục, tăng cường huy động các nguồn lực phát triển giáo dục. Tôn vinh, khen thưởng xứng đáng các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc và đóng góp nổi bật cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo của huyện nhà.    
II.  NHIỆM VỤ CỤ THỂ
             1. Giáo dục mầm non
Chỉ đạo tiếp tục thực hiện chương trình hành động số 27-CTr/TU ngày 24/7/2012 của Tỉnh ủy, Kế hoạch số 03/KH-UBND ngày 19/01/2011 của UBND tỉnh
về thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW của Bộ chính trị về phổ cập giáo dục mầm non cho
trẻ 5 tuổi. Thực hiện 9 nhiệm vụ, 5 giải pháp trọng tâm của ngành giáo dục.
Tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng thực hiện phổ cập giáo dục mầm non
cho trẻ em 5 tuổi. Tăng tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi đến trường, tập trung ưu tiên cho mẫu giáo 5 tuổi. Tăng tỷ lệ trẻ được ăn bán trú và duy trì tỷ lệ trẻ học 2 buổi/ngày trong các trường mầm non. Tăng cường xây dựng môi trường học tập thân thiện, bổ sung thêm trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi. Duy trì sĩ số trẻ nhà trẻ, phấn đấu huy động trẻ nhà trẻ đạt 5%; huy động trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi đạt 40%; tiếp tục huy động trẻ 5 tuổi vào học mẫu giáo đạt tỷ lệ từ 98% trở lên; các lớp mẫu giáo 5 tuổi tiếp tục duy trì tổ chức dạy học 2 buổi/ngày đạt 100% (trong đó có 45% học bán trú); tỷ lệ chuyên cần ở trẻ 5 tuổi đạt 99%; tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình đạt 99%.
Chỉ đạo các trường mầm non năm học 2017- 2018 mở ít nhất 1 nhóm trẻ trong trường (có thể ghép với lớp 3 tuổi nếu không đủ số cháu và giáo viên). Quan tâm các nhóm lớp mầm non tư thục, thúc đẩy các cơ sở hoàn thành hồ sơ để được cấp phép hoạt động theo qui định.
Phối hợp chặt chẽ với các ngành hữu quan và gia đình quan tâm chăm sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ và hướng dẫn gia đình thực hiện chế độ ăn uống để giảm nguy cơ suy dinh dưỡng. Đầu năm học phải có 100% số trẻ được khám sức khoẻ định kỳ; được theo dõi biểu đồ cân nặng, chiều cao, giảm đến mức thấp nhất số trẻ suy dinh dưỡng thấp còi, trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân dưới 10%; có 100% trường không để xảy ra ngộ độc, tai nạn cho trẻ. Tăng cường chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ mẫu giáo vùng dân tộc thiểu số.
Thành lập mới 1 trường mầm non cho xã Thạnh Phước.
2. Giáo dục phổ thông
Thực hiện có hiệu quả việc đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; tiếp tục triển khai dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng phù hợp với từng đối tượng học sinh và thực hiện giảm tải chương trình giáo dục phổ thông; tăng cường dạy học 2 buổi/ngày; đẩy mạnh nâng cao chất lượng dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số.
Tập trung chỉ đạo công tác chuyên môn, đi sâu vào việc tổ chức sinh hoạt tổ, khối chuyên môn, công tác chủ nhiệm và mở các chuyên đề để nâng cao chất lượng dạy và học. Tổ chức và tham gia đầy đủ các Hội thi và phong trào hoạt động của ngành do các cấp phát động.
a. Giáo dục Tiểu học
Chỉ đạo những trường có điều kiện về cơ sở vật chất, giáo viên và kinh phí tổ chức dạy 2 buổi/ngày; Thực hiện phân loại học sinh đầu năm để có kế hoạch bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng học tập của học sinh, kiên quyết không có học sinh ngồi nhầm lớp, không để tình trạng học sinh không đủ chuẩn lên lớp. Thực hiện có chất lượng dạy và học đủ các môn theo chương trình, sách giáo khoa do Bộ Giáo dục & Đào tạo quy định. Tiếp tục chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng lấy học sinh làm trung tâm. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học. Khuyến khích giáo viên soạn giáo án trên máy vi tính và soạn giáo án điện tử để giảng dạy. Tiếp tục chỉ đạo giảng dạy theo chuẩn kiến thức-kỹ năng, thực hiện giảm tải nội dung theo quy định; lồng ghép giáo dục môi trường, giáo dục kỹ năng sống; thực hiện giáo dục ngoài giờ lên lớp.
Quan tâm mở các lớp song ngữ Khmer tại những vùng có đông người dân tộc Khmer; thực hiện giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn. Hạn chế tối đa việc mở lớp ghép; tiếp tục thực hiện dạy tài liệu Tiếng Việt 1-Công nghệ giáo dục, dạy học theo Mô hình trường học mới Việt Nam ở 100% trường tiểu học; thực hiện Đề án dạy Tiếng Anh lớp 3, 4, 5 theo sách do Bộ GD&ĐT phát hành tại 11 trường tiểu học, duy trì dạy môn Tiếng Anh, môn Tin học tại các trường tiểu học và thực hiện dạy học Mĩ Thuật theo phương pháp mới. Phấn đấu tổ chức dạy học 2 buổi/ngày trong toàn huyện đạt tỷ lệ từ 60% trở lên.
Phấn đấu tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi đầu năm vào học đạt từ 99% trở lên. Cuối năm học, đánh giá học sinh về năng lực đạt từ 99%, về phẩm chất đạt từ 99% trở lên; đánh giá về học tập môn Toán đạt từ 99% trở lên, môn Tiếng Việt đạt từ 98% trở lên; học sinh yếu môn Toán không quá 1%, môn Tiếng Việt không quá 2%; học sinh lên lớp thẳng đạt từ 98% trở lên; học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học từ 99% trở lên; học sinh được khen thưởng cuối năm học từ 60% trở lên; sinh bỏ học không quá 1%.
Chỉ đạo các trường đạt chuẩn quốc gia giữ vững và nâng cao chất lượng dạy và học. Trong năm học xây dựng mới 07 trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ I: TH thị trấn Giồng Riềng 2, TH thị trấn Giồng Riềng 3 , TH Hòa Lợi 2, TH Thạnh Lộc 2, TH Ngọc Chúc 2, TH Ngọc Chúc 3 và 01 trường Mầm non Hoa Hồng.
b. Giáo dục Trung học cơ sở
Bằng nhiều biện pháp giảm tỷ lệ học sinh lưu ban, bỏ học nhất là các lớp đầu và cuối cấp. Quan tâm giáo dục chính trị, đạo đức và kiến thức pháp luật cho học sinh. Tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động xã hội ở địa phương. Tích cực tuyên truyền phòng chống, tố giác các tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường.
 Tăng cường quản lý chuyên môn, bồi dưỡng, tổ chức ôn luyện, kiểm tra, đi đôi với giáo dục tinh thần, thái độ, động cơ, ý thức học tập của học sinh. Tiếp tục đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá học sinh và đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới sinh hoạt chuyên môn, ứng dụng công nghệ thông tin vào trong các hoạt động dạy học và quản lý của nhà trường. Khuyến khích giáo viên soạn giáo án trên máy vi tính và soạn giáo án điện tử để giảng dạy. Hiệu trưởng kiểm tra, dự giờ, đánh giá giáo viên đúng thực chất để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy. Tiếp tục giao quyền tự chủ về phân phối chương trình cho các trường.
Phấn đấu tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi đầu năm vào học đạt từ 98% trở lên. Cuối năm học, đánh giá xếp loại học sinh về hạnh kiểm từ trung bình trở lên đạt từ 99% trở lên; tỷ lệ học sinh khá giỏi đạt từ 50% trở lên; học sinh yếu kém không quá 3%; học sinh lên lớp thẳng đạt từ 97% trở lên; xét tốt nghiệp THCS (2 hệ) đạt từ 98% trở lên; học sinh bỏ học không quá 2%.
Chỉ đạo các trường đạt chuẩn quốc gia giữ vững và nâng cao chất lượng dạy và học.
3. Giáo dục thường xuyên
Tiếp tục củng cố và nâng cao tỷ lệ đạt chuẩn phổ cập giáo dục – xóa mù chữ; Củng cố và giữ vững kết quả đạt chuẩn PCGD MN cho trẻ em 5 tuổi, phấn đấu huyện đạt chuẩn PCGD tiểu học mức độ 3, có từ 4 xã trở lên đạt chuẩn phổ cập giáo dụcTHCS mức độ 2.
Tiếp tục phối hợp với địa phương tăng cường công tác tuyên truyền về vai trò, ý nghĩa của việc học tập suốt đời; các hoạt động để thực hiện các mục tiêu xây dựng xã hội học tập ở địa phương; củng cố hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng. Tiếp tục phối hợp với Hội khuyến học các cấp để chăm lo cho sự nghiệp giáo dục tại địa phương.
Huy động trẻ 6 tuổi vào học lớp 1 đạt từ 99%; trẻ 11-14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt từ 98%; trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt từ 95%; tuyển sinh học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học vào học lớp 6 đạt từ 98%; đối tượng trong độ tuổi 15-18 có bằng tốt nghiệp THCS (2 hệ) đạt từ 87% trở lên.
4. Kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục
Chỉ đạo các trường tự thu thập và xây dựng hệ thống mục lục minh chứng theo quy định; viết báo cáo kiểm định chất lượng của trường. Trong năm học, có 100% trường hoàn thành báo cáo tự kiểm định chất lượng giáo dục; đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo về đánh giá ngoài 20 trường (trong đó, 02 trường Mầm non, 12 trường tiểu học và 06 trường THCS).
5. Thực hiện các phong trào giáo dục
Tổ chức và tham gia đầy đủ các phong trào do cấp trên phát động. Từng bước đổi mới hình thức tổ chức, nội dung phong phú nhằm thu hút tối đa học sinh và giáo viên tham gia. Trong năm học, có 100% số trường tham gia các phong trào, hội thi do ngành Giáo dục và Đào tạo huyện tổ chức và đồng thời tham gia đầy đủ các phong trào, hội thi do các cấp phát động. Riêng cấp huyện tham gia dự thi các phong trào, hội thi cấp tỉnh phấn đấu đạt thứ hạng cao toàn đoàn trong toàn tỉnh.
a) Thi đua
Phát động mạnh mẽ các phong trào thi đua trong cán bộ, giáo viên cũng như trong học sinh. Mỗi đợt thi đua cần được tiến hành kiểm tra, đánh giá, xếp loại thật sự dân chủ, công bằng và khách quan. Có biểu dương, khen thưởng kịp thời, đúng đối tượng đồng thời xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm nội quy, quy chế của ngành. Tham gia tích cực các phong trào do địa phương và ngành phát động. Công đoàn xem xét quá trình công tác, thành tích thi đua và bản lĩnh chính trị của các đoàn viên, từ đó giới thiệu những đoàn viên ưu tú cho Đảng xem xét, bồi dưỡng và kết nạp vào Đảng.
Tổ chức phát động và thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Tổ chức kiểm tra và đánh giá trường đạt tiêu chí “Xanh-sạch-đẹp-an toàn”, đẩy mạnh việc xây dựng các điểm lẻ đạt tiêu chí “Xanh-sạch-đẹp-an toàn”; tiếp tục triển khai thực hiện “Lớp học thân thiện-an toàn”. Tổ chức đánh giá “Trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích” theo nội dung, tiêu chí quy định ở các cấp học.
Vận động 100% học sinh tham gia BHYT.
b) Công tác Đoàn-Đội 
Nâng cao hơn nữa nhận thức trong cán bộ giáo viên và học sinh về Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Đội TNTP Hồ Chí Minh, Sao nhi đồng, xem đây là lực lượng nòng cốt cho phong trào dạy và học cũng như các hoạt động khác trong nhà trường. Phát huy tinh thần tự quản trong các tổ chức Đoàn, Đội, Sao nhi đồng nhằm giúp các em tự giáo dục động cơ, thái độ học tập đúng đắn, có hành vi cư xử, kính trên, nhường dưới, tôn trọng bạn bè. Quan tâm xây dựng Đoàn, Đội, Sao nhi đồng vững mạnh. Lấy chi đoàn, chi đội, sao nhi đồng làm nơi hoạt động cơ bản nhất. Lấy chất lượng dạy và học trong nhà trường là hoạt động trọng tâm.
 Thông qua hoạt động Đoàn - Đội giáo dục động cơ, thái độ học tập của học sinh, giáo dục kỷ cương, nền nếp học đường đi đôi với hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, qua đó hình thành cho các em tình yêu quê hương đất nước và lòng tự hào dân tộc. Tổ chức các phong trào thi đua học tập trong đội viên và các hoạt động vui chơi giải trí, làm cho học sinh thích đến trường hơn ở nhà.
III. BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Để hoàn thành chỉ tiêu, nhiệm vụ đề ra, trong năm học 2017-2018 toàn ngành cần tập trung thực hiện những biện pháp chủ yếu sau:
1. Tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, giáo dục pháp luật cho cán bộ, giáo viên, công nhân viên toàn ngành; tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên tiếp thu các văn bản chỉ đạo của ngành, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đặc biệt là tiếp thu Nghị quyết 29-NQ/TW và chương trình hành động của các cấp về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; tiếp thu Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp.
2. Tổ chức thực hiện tốt phương hướng nhiệm vụ năm học 2017-2018. Phấn đấu hoàn thành những chỉ tiêu nhiệm vụ năm học đề ra. Các trường cần cụ thể hóa phương hướng nhiệm vụ năm học của ngành và đồng thời phải phù hợp với điều kiện của trường và tình hình chung của huyện. Tổ chức sơ, tổng kết và rút kinh nghiệm những công tác trọng tâm theo định kỳ.
3. Lãnh đạo Phòng Giáo dục & Đào tạo và lãnh đạo các trường làm việc có kế hoạch. Thực hiện tốt việc họp báo hàng tháng theo quy chế. Báo cáo định kỳ và đột xuất đúng quy định.
4. Tiếp tục bồi dưỡng cán bộ, giáo viên thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới sinh hoạt chuyên môn, đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh; tiếp tục bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên mầm non, phổ thông; thực hiện đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên, chuẩn hiệu trưởng theo quy định.
5. Xem công tác thanh tra, kiểm tra thực hiện chỉ tiêu, kế hoạch là việc làm thường xuyên; Thanh tra, kiểm tra để ngăn ngừa là chính. Qua thanh tra, kiểm tra cũng kiên quyết xử lý những hành vi cố ý vi phạm những quy định của Nhà nước, của Ngành.
6. Nâng cao nhận thức trong cán bộ, giáo viên cũng như học sinh về tầm quan trọng của công tác thi đua. Lấy công tác thi đua làm động lực thúc đẩy các hoạt động trong toàn ngành. Tổ chức Hội nghị Cán bộ - công chức - viên chức, ký kết giao ước thi đua, xây dựng biểu điểm thi đua trường học. Tiếp tục phát động và thực hiện tốt các cuộc vận động và phong trào thi đua lớn của ngành; tổ chức và tham gia tốt các phong trào và hội thi của ngành và các cấp tổ chức.
7. Tiếp tục tham mưu với lãnh đạo cấp trên sắp xếp mạng lưới trường lớp phù hợp với điều kiện thực tế hiện nay; bổ nhiệm và bổ nhiệm lại, luân chuyển đội ngũ cán bộ quản lý theo quy định. Thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ.
8. Đẩy mạnh và thực hiện tốt Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ về Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Thực hiện tốt Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân.
9. Thường xuyên tham mưu với Cấp ủy, UBND, tranh thủ sự lãnh đạo, chỉ đạo và phối hợp chặt chẽ với ban ngành, đoàn thể và các tổ chức xã hội cùng chăm lo phát triển sự  nghiệp giáo dục. Phối hợp với Cấp ủy, UBND các xã, thị trấn, tranh thủ sự lãnh đạo của địa phương về công tác giáo dục, công tác phát triển đảng viên trong trường học; tranh thủ nguồn kinh phí của UBND huyện thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của ngành.
Trên đây là báo cáo tổng kết năm học 2016-2017 và phương hướng nhiệm vụ năm học 2017-2018 của ngành Giáo dục và Đào tạo huyện Giồng Riềng./.  

                                                                                                                KT. TRƯỞNG PHÒNG
                                                                                                              PHÓ TRƯỞNG PHÒNG
 
                                                                                                                            (Đã ký)
 
 
                                                                                                                     Trần Văn Điện
                                                                                                 
Nơi nhận:                                                                              
- Sở GD&ĐT Kiên Giang;
- TT, VP Huyện ủy;                                                                                                    
- Ban tuyên giáo Huyện ủy;                                                                
- TT, VP UBND huyện;                                                                                            
- Đ/c Nguyễn Kim Nương, phó CT UBND huyện;
- Trường trực thuộc trong huyện;                                                
- Lãnh đạo và các bộ phận PGDĐT;                                                                           
- Lưu VP.
 

HỖ TRỢ ONLINE

Công nghệ thông tin

Name: Danh Minh Nhựt
Ban Giám Hiệu

Name: Trần Ngọc Bích

THÀNH VIÊN ĐĂNG NHẬP

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 5


Hôm nayHôm nay : 88

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 6330

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 538114

Họp mặt Nhà giáo Việt Nam 20/11 (video) Lượt xem: 137

Cậu học trò dũng cảm cứu bạn
TT - Ngày 25-9, em Nguyễn Nhật Trường (15 tuổi, ngụ xã Long Định, huyện Bình Đại, Bến Tre) đã lao ra cứu em Dương Thị Thu Thương,...
Đăng lúc: 12-10-2014 05:22:44 PM
Vào lớp 1 không cần 'bằng tốt...
(TNO) Ngày 12.6, Sở Giáo dục - Đào tạo TP.HCM ban hành văn bản hướng dẫn công tác tuyển sinh vào lớp 1 và chuyển trường năm học...
Đăng lúc: 13-06-2014 09:46:31 AM
Cô học trò xin làm tạp vụ nay...
TT - Nhà cô giáo Nhữ Thị Hoa, nhân vật trong bài “Cô học trò xin làm tạp vụ” (Tuổi Trẻ 22-5), nhỏ nhắn, bộn bề sách vở và khuất...
Đăng lúc: 23-05-2014 08:17:55 AM
Giáo viên, học sinh Huế mít...
Sáng 17.5, hơn 600 giáo viên, học sinh đại diện cho các trường học trên toàn tỉnh Thừa Thiên-Huế đã tham gia mít tinh phản đối...
Đăng lúc: 21-05-2014 08:48:46 PM
Thủ tướng đồng ý rút đề án đổi...
(NLĐO) - Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đồng ý để Bộ GD-ĐT rút Đề án xây dựng, triển khai chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ...
Đăng lúc: 07-05-2014 08:17:52 PM
Nghị lực kỳ diệu của cô bé...
Cô bé không tay, không chân Nguyễn Linh Chi được gọi với cái tên “Nick Vujicic Việt Nam” ở Yên Bái khiến bất cứ ai đều phải ngưỡng...
Đăng lúc: 20-04-2014 06:32:45 PM
Nêu cao tinh thần trách nhiệm,...
Thực hiện Chỉ thị 03-CT/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, Trung...
Đăng lúc: 08-04-2014 07:27:40 PM
Cô giáo trẻ rời quê lên cắm...
Gần bốn năm nay, cô giáo trẻ người Kinh, Phạm Thị Thương, sinh năm 1987, quê ở một xã đồng bằng của huyện Thăng Bình đã rời nhà,...
Đăng lúc: 08-04-2014 07:36:37 PM
   
Facebook   Google Yahoo Giáo án điện tử  Tranh ảnh SGK Báo giáo dục Bóng đá Mầm non Báo tuổi trẻ
 
SK&ĐS   Google Maps Dân trí Cốc cốc  Bài giảng điện tử  Web trẻ thơ Cốc cốc nhà Sinh viên IT Google dịch


TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TRƯỜNG TIỂU HỌC LONG THẠNH 4 - HUYỆN GIỒNG RIỀNG
Địa chỉ: Xã Long Thạnh huyện Giồng Riềng tỉnh Kiên Giang
Website: http://c1longthanh4.giongrieng
.edu.vn - Email: c1longthanh4gr.kiengiang@moet.edu.vn